Bảng giá thiết kế, thi công

               

                                            BẢNG GIÁ THIẾT KẾ, THI CÔNG

I. Giá thiết kế  (ngày cập nhật: 01/01/2018):

STT

Hạng mục thiết kế

Kiến trúc

(VND/m2)

Nội thất

(VND/m2)

Kiến trúc & Nội thất

(VND/m2)

1

Phong thủy cơ bản

 

2

Mặt bằng kiến trúc

 

3

Kết cấu xây dựng

 

4

Phối cảnh ngoại thất

 

5

Sơ đồ điện nước

 

6

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng

 

7

Thiết kế nội thất không gian 3 chiều ( 3D)

 

8

Thiết kế điện trang trí

 

9

Tư vấn chọn vật liệu, trang thiết bị nội thất

 

10

Bảng dự toán ( nếu công ty thi công trọn gói)

 

 

11

Giám sát tác giả

 

Đà Nẵng

90,000 đ

90,000 đ

120,000 đ

 

Các tỉnh thành khác: phí thiết kế được tính thêm chi phí đi lại.

 
Chú ý:

- Đối với công trình:  Nhà cải tạo, Nhà có diện tích sử dụng dưới 120m2 phí thiết kế được tính = Đơn giá x 1.3.

- Đối với nhà hai, ba mặt tiền, nhà lô phố có kích thước chiều ngang >= 6m: Phí thiết kế được tính = Đơn giá x 1.2

- Móng đơn tính 30% diện tích sàn 1.

- Móng băng một phương tính thêm 50% diện tích sàn 1.

- Bar-Cafe, Nhà hàng, Karaoke..., đơn giá được tính nhân hệ số 1,4

- Đối với: Showroom,shop, văn phòng : Phí thiết kế được tính = Đơn giá x 1,5

- Thiết kế sân vườn, tường rào, cổng ngõ: từ 49,000 – 99,000 (VND/m2), tùy theo thể loại & tính chất công trình

- Đối với các công trình Nhà nước: chi phí thiết kế được tính theo đúng qui định của Nhà nước.

- Đối với những công trình đặc biệt: nhà trên đồi, nhà vách núi, …: phí thiết kế được tính theo từng trường hợp cụ thể.

II.    Qui trình thiết kế và thanh toán:

1.    Qui trình thiết kế:

a. Đối với thể loại công trình: nhà phố, biệt thự, bar-café, nhà hàng,…

-  Bước 1: RÔM và Chủ đầu tư gặp nhau trao đổi ý tưởng, nhu cầu và thống nhất phí thiết kế thông qua phiếu đặt hàng

-  Bước 2: RÔM thiết kế phương án bố trí mặt bằng công năng sử dụng. Chủ đầu tư được xem trên màn hình tại Văn phòng RÔM

-  Bước 3: Ký hợp đồng kinh tế sau khi đã thống nhất cơ bản phần mặt bằng, công năng sử dụng.

-  Bước 4: RÔM hoàn chỉnh phương án thiết kế, gồm: phối cảnh ngoại thất công trình, mặt bằng công năng sử dụng.

-  Bước 5: Thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công: kiến trúc, kết cấu, điện nước….

-  Bước 6: Bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và thanh lý hợp đồng.

b. Đối với thể loại công trình: chỉ thiết kế ngoại thất, nội thất, công trình vốn Nhà nước, vốn cổ phần,…

-  Thực hiện việc ký hợp đồng trước khi bắt đầu triển khai công việc

-  Các bước tiếp theo thực hiện đúng như qui trình ở trên

2.    Qui trình thanh toán:

- Ứng 40% tiền ngay sau khi ký hợp đồng 

- Ứng 40% sau khi hoàn tất mặt bằng kiến trúc và phối cảnh

- Thanh toán 20% còn lại sau khi bàn giao hồ sơ thiết kế

      * Đối với các công trình vốn nhà nước, vốn cổ phần:

-  Qui trình thanh quyết toán theo qui định nhà nước hiện hành

3.     Nội dung phần việc Giám sát tác giả:

-  Nghiệm thu kỹ thuật các công đoạn quan trọng trong quá trình thi công

-  Giám sát, kiểm tra việc thi công đảm bảo đúng, sát với bản vẽ đề ra

-  Giải đáp thắc mắc của Chủ đầu tư và đơn vị thi công về Hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công

III. Bảng giá thi công:

STT

Hạng mục thi công

Nhà phố

(VND/m2)

Biệt thự

(VND/m2)

Showroom

(VND/m2)

1

Thi công xây dựng trọn gói *

5.500.000 đ –  6.300.000 đ

6.000.000 đ –  6.800.000 đ

Theo thỏa thuận

2

Thi công xây dựng phần thô **

   2.800.000 đ –  3.100.000 đ

3.000.000 đ   - 3.300.000 đ 

Theo thỏa thuận

3

Thi công nội thất

Theo thiết kế

Theo thiết kế

Theo thiết kế

4

Cải tạo, sữa chữa công trình

Theo thiết kế

Theo thiết kế

Theo thiết kế

 

 

 

 

 

(Xem thêm chi tiết Bảng giá thi công tại chủ đề: BẢNG GIÁ)

 

(*) Hạng mục bao gồm :

- Vật tư + nhân công phần thô trọn gói

- Nhân công + vật tư điện nước + đường ống máy lạnh trọn gói

- Nhân công + vật tư sơn trọn gói.

(**) Hạng mục bao gồm:

- Vật tư : (cát + đá + xi măng…) + nhân công phần thô.

Ghi chú :

Đơn giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá chính xác sẽ được báo theo đúng bản thiết kế thực tế.

 

   

Tin liên quan